Slide

CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP

 

  1. Cọc 200x200; BT mác 200; 4ф14
  2. Cọc 250x250; BT mác 250; 4ф14
  3. Cọc 250x250; BT mác 250; 4ф16
  4. Cọc 300x300; BT mác 300; 4ф18
  5. Cọc 300x300; BT mác 300; 4ф20
  6. Cọc 350x350; BT mác 350; 4ф18
  7. Cọc 350x350; BT mác 350; 4ф20
  8. Cọc 400x400; BT mác 400; 4ф20
  9. Cọc 400x400; BT mác 400; 4ф22

 


Slide

BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM

 

  1. Bê tông thương phẩm M100
  2. Bê tông thương phẩm M150
  3. Bê tông thương phẩm M200
  4. Bê tông thương phẩm M250
  5. Bê tông thương phẩm M300
  6. Bê tông thương phẩm M350
  7. Bê tông thương phẩm M400
  8. Bê tông thương phẩm M450
  9. Bê tông thương phẩm M500

 


Slide

SẢN PHẨM KHÁC

 

Xin vui lòng liên hệ:

* Kinh Doanh 1: 09152 88 674

* Kinh Doanh 2: 09152 88 675

* Kinh Doanh 3: 09152 88 676

* Kinh Doanh 4: 09152 88 677

* Kinh Doanh 5: 09152 88 678

 


Slide

BẢNG GIÁ VÀ CÔNG TRÌNH

 

Vui lòng liên hệ:

* Kinh Doanh 1: 09152 88 674

* Kinh Doanh 2: 09152 88 675

* Kinh Doanh 3: 09152 88 676

* Kinh Doanh 4: 09152 88 677

* Kinh Doanh 5: 09152 88 678

Slide

DỰ ÁN & CÔNG TRÌNH

 

- Dự án xây dựng cảng Đình Vũ

- Văn phòng làm việc 11 Tầng- cho thuê - Công ty Tư vấn Việt Úc.

- Dự án trung tâm thương mại 21 tầng - Ngã 5 sân bay Cát Bi.

- Dự nhà xây dựng Chi cục Hải Quan Thành Phố Hải Phòng.

- Dự án xây dựng nhà máy sx lốp Bridestone Đình Vũ.

- Dự án xây dựng nhà máy lọc dầu Idemitsu.

- Dự án xây dựng nhà kho CFS công ty Green Logistic.

 


Dự án: Phát triển Giao thông đô thị thành phố Hải Phòng 277 triệu USD

Ngày đăng : 15/10/2015 15:58 PM


Dự án bao gồm 3 hợp phần được phác thảo dưới đây với tổng mức chi phí dự kiến (bao gồm cả dự phòng):

HỢP PHẦN 1: Phát triển đường trục đô thị  (chi phí dự kiến khoảng 263,58 triệu đô la Mỹ; với nguồn vốn IDA 163,93 triệu đô la Mỹ).

Hợp phần này sẽ nâng cao điều kiện đi lại trong đô thị thông qua việc xây dựng một tuyến liên kết đông tây mới (kết nối với các đường trục chính Bắc - Nam) cho các phương tiện giao thông trong thành phố Hải Phòng và các phương tiện vận chuyển hàng hóa từ ngoại tỉnh ra vào hệ thống cảng Hải Phòng, và hỗ trợ phát triển đô thị về phía vành đai phía tây của thành phố.

A1 – Xây dựng tuyến kết nối Đông-Tây từ Bắc Sơn đến Nam Hải. Đây là tuyến đường trục đô thị chính Đông - Tây nằm trong Quy hoạch tổng thể của thành phố do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Quy hoạch Giao thông do UBND Thành phố Hải Phòng phê duyệt. Tuyến đường này chạy từ QL 10 tại xã Bắc Sơn huyện An Dương tại phía tây của thành phố về phía cảng Đình Vũ tại phía đông của thành phố.  Tuyến đường dài 20 km, với mặt cắt ngang 50,5 mét, theo đúng quy hoạch tổng thể phát triển của thành phố.  Mặt cắt ngang đủ rộng cho 3 làn cơ giới mỗi bên và hai làn đường khu vực. Tuy nhiên trong dự án này, dựa trên các dự báo ban đầu về luồng giao thông, chỉ xây dựng 2 làn cơ giới chính mỗi bên, diện tích để mở rộng thêm các làn sau này sẽ nằm trong dải phân cách giữa.  Tuyến đường này được chia thành hai đoạn (i) Đoạn từ Bắc Sơn đến Quán Trữ và (ii) Đoạn từ Quán Trữ đến Nam Hải.

A1(a) Đoạn Bắc Sơn - Quán Trữ (Phần phía tây) Đoạn đường này bắt đầu từ Bắc Sơn, nơi tuyến đường dự án giao cắt với QL10 và kết thúc tại đường dẫn cầu Đông Khê bắc qua sông Lạch Tray.  Đoạn đường này qua huyện An Dương hiện đang là vùng nông nghiệp đang chờ phát triển và sẽ được đô thị hóa trong vòng 10 năm nữa theo Quy hoạch Tổng thể của thành phố.  Các đặc điểm cơ bản của vùng này là các đồng lúa xen lẫn một số khu dân cư (làng xã) và một vài cơ sở công nghiệp.

Đoạn đường này sẽ được xây được trong 2 giai đoạn. Trong dự án này, chỉ xây dựng Giai đoạn 1  Đoạn đường này bao gồm 4 làn đường xe cơ giới với mặt cắt ngang rộng 27,5m, và sẽ nằm ở vị trí chính giữa của mặt cắt ngang hoàn chỉnh.  Trong giai đoạn 2, khi khu vực đoạn tuyến đi qua được đô thị hóa, các làn đường khu vực và vỉa hè sẽ được xây dựng để hoàn chỉnh đoạn đường với mặt cắt ngang 50,5m. Nhằm ngăn chặn việc xâm lấn bất hợp pháp và giữ đất cho việc phát triển trong giai đoạn 2, sẽ tiến hành giải phóng mặt bằng trong phạm vi 50,5m ngay trong Giai đoạn 1. Việc mở rộng trong tương lai cũng giải thích lý do không có vỉa hè trong thiết kế mặt cắt ngang của giai đoạn 1.  Có hai chiếc cầu nhỏ trên đoạn đường này là Cầu Rế (dài 87,8m), và cầu An Kim Hải (dài 35,1m). Cầu Đồng Khê, mặt cắt ngang 30m, không bao gồm đường gom và đường dành cho người đi bộ, cũng nằm trên đoạn này.

A1(b) Đoạn Quán Trữ – Nam Hai:  Đoạn đường này bắt đầu từ cầu Đồng Khê đến phường Nam Hải, (dài 10.8km), sau đó, đoạn đường này sẽ đi vào khu tổ hợp cảng mới Chùa Vẽ  – Đoạn Xá.  Mặt cắt ngang đoạn này là 50,5m và đoạn đường này sẽ được xây dựng với 4 làn đường xe cơ giới, 2 làn đường khu vực và vỉa hè hai bên đường.  Cầu Niệm 2 và cầu Đồng Khê, với mặt cắt ngang 30m không tính đường gom và đường dành cho người đi bộ, nằm trên đoạn đường này. Một công trình quan trọng trên đoạn này là một hầm chui dài 15m dưới đường dẫn của tuyến đường trục Đồ Sơn - Hải Phòng hiện tại với cầu Rào, và do đó, kết cấu này sẽ sử dụng thiết kế uốn hình chữ U. Có một nút giao khác mức với đường Trường Chinh ngay sau cầu Đồng Khê. Đoạn đường cũng có một số nút giao đồng mức quan trọng khác với các trục chính phía Bắc của đường Hồ Sen - Cầu Rào II và với đường Lê Hồng Phong.

Đoạn tuyến này chạy qua các quận Kiến An, Lê Chân và Hải An - tất cả đều là các quận nội thành. Các quận này đều có mật độ dân cư lớn (làng xã hoặc nhà đô thị) và có một vài cơ sở sản xuất công nghiệp. Do đó, chi phí giải phóng mặt bằng sẽ lớn hơn đoạn Bắc Sơn – Quán Trữ.

A2 - Cải tạo nâng cấp đường Trường Chinh bao gồm cải tạo Cầu Niệm 1.Tiểu hợp phần này sẽ tài trợ cho việc thay thế kết cấu và xử lý bề mặt trên khoảng 2km đường Trường Chinh nằm ở phía  nam cây cầu. Cây cầu này là điểm cuối về phía Bắc của tuyến đường Nam - Bắc hình thành một phần hành lang giao thông công cộng thí điểm. Kết cấu sàn cầu hiện tại không đủ sức chịu tải trọng của các loại hình phương tiện giao thông và đã được sửa chữa và trùng tu liên tục trong những năm gần đây. Mục tiêu chính trong dự án này là đảm bảo sự vận hành an toàn và liên tục của cầu Niệm 1 bằng cách thay thế lại kết cấu sàn cầu.

A3 - Giải phóng mặt bằng và tái định cư

A3(a) Đền bù. Chi phí giải phóng mặt bằng và tái định cư phục vụ: (a) thi công tuyến đường trục đô thị từ Bắc Sơn đến Nam Hải , và (b) xây dựng 12 khu tái định cư. Thành phố dự kiến thu hồi chi phí từ việc cấp đất tái định cư được khoảng 26,67 triệu đô la Mỹ.

A3(b) Thi công xây dựng các khu tái định cư. Công tác này bao gồm phần đầu tư vào cơ sở hạ tầng cơ bản (gồm đường bộ, vỉa hè, đèn chiếu sáng, điện, cấp nước, hệ thống thoát nước thải và thoát nước mưa) tại 12 khu tái định cư, tổng diện tích 37,33 ha, tại 5 quận huyện mà tuyến đường trục đô thị đi qua. 

A4 – Dịch vụ tư vấn kỹ thuật. Bao gồm phần tài trợ cho dịch vụ tư vấn thiết kế kỹ thuật chi tiết, giám sát thi công các công trình thuộc Hợp phần A

A4(a) – Thiết kế chi tiết và hỗ trợ đấu thầu1 hợp đồng dịch vụ tư vấn cung cấp dịch vụ tư vấn kỹ thuật liên quan đến rà soát thiết kế cơ bản, khảo sát hiện trường, thiết kế kỹ thuật chi tiết, xây dựng dự toán chi phí, lập hồ sơ sơ tuyển và đấu thầu cho các gói thầu xây lắp Hợp phần A (không bao gồm 03 gói thầu xây lắp các khu tái định cư). Hợp đồng này sẽ bao gồm cả nội dung hỗ trợ đấu thầu cho Ban Quản lý dự án trong quá trình đấu thầu cho đến khi ký hợp đồng, và cập nhật kế hoạch đấu thầu.  Nhiệm vụ tư vấn là giúp Ban Quản lý dự án và UBND thành phố Hải Phòng thực hiện mọi điều chỉnh  cần thiết phần lộ giới (Đường đỏ) của tuyến đường thuộc dự án dựa trên thiết kế cơ sở của dự án, và cập nhật các tài liệu Kế hoạch hành động tái định cư, Đánh giá môi trường và Kế hoạch quản lý môi trường. 

A4(b) – Giám sát thi côngTiểu hợp phần này gồm các hợp đồng dịch vụ tư vấn giám sát thi công các công trình xây dựng, thiết bị thuộc Hợp phần A (không bao gồm tái định cư), trong đó có giám sát thực hiện các Kế hoạch quản lý môi trường.

A4(c) – Thiết kế chi tiết, giám sát thi công khu tái định cư. Hạng mục này bao gồm khảo sát, điều tra hiện trường, thiết kế chi tiết, lập tài liệu thầu và hỗ trợ đấu thầu cho  ban Quản lý dự án cho đến khi ký kết hợp đồng công trình dân dụng và các hợp đồng liên quan. 

HỢP PHẦN 2: Giao thông công cộng (chi phí dự toán 8,04 triệu đô la Mỹ; trong đó vốn IDA là 6,24 triệu đô la Mỹ)

Hợp phần này hỗ trợ việc nâng cấp, cải thiện dịch vụ giao thông công cộng dọc hành lang đô thị Tam Bạc – Kiến An, một vành đai trung tâm quận, nhằm gia tăng lưu lượng sử dụng dịch vụ giao thông công cộng. Hợp phần này sẽ chứng minh rằng lưu lượng sử dụng dịch vụ giao thông công cộng sẽ được nâng lên đáng kể dọc theo hành lang xe buýt thí điểm thông qua việc (i) đưa ra một dịch vụ xe buýt “nhanh – tần suất lớn – tin cậy – hấp dẫn” giữa Bến Bính và An Lão, và (ii) tạo ra một môi trường thân thiện và an toàn cho người đi bộ để thu hút mọi người sử dụng xe buýt. Mục đích là để tạo một hành lang hiện đại, với định hướng con người (hơn là định hướng phương tiện) giữa Tam Bạc và Kiến An, trên khoảng 9km đường mà tuyến xe buýt số 2 đang phục vụ. Hành lang sẽ đóng vai trò là một dự án mẫu để nhân rộng sau này. Hợp phần này bao gồm: 

B1 - Hỗ trợ kỹ thuật Thành lập cơ quan quản lý giao thông công cộng (PTA). Gói hỗ trợ kỹ thuật này tài trợ cho gói tư vấn cải thiện dịch vụ giao thông công cộng bao gồm ba hoạt động chính:

(i)  Xây dựng khung thể chế, mô hình điều tiết chính sách, và qui trình vận hành để thành lập Cơ quan quản lý giao thông công cộng phụ trách quản lý tuyến xe và cung cấp dịch vụ giao thông công cộng.
(ii) Hỗ trợ các phương thức tiếp cận chiến lược cho việc cung cấp dịch vụ giao thông công cộng, trong đó có công việc rà soát tối ưu hoá tuyến xe, biện pháp qui định giá vé đảm bảo mô hình dịch vụ bền vững về tài chính. Cơ quan quản lý giao thông công cộng sẽ phụ trách điều tiết và lập kế hoạch cho mọi hoạt động xe buýt của thành phố và điều phối, phối hợp tất cả các thành phần trung chuyển mới, tích hợp các dịch vụ hiện có với hoạt động kế hoạch phát triển mới, trong đó có nội dung quản lý việc tái cơ cấu các tuyến xe buýt và lịch trình xe chạy.
(iii) Hỗ trợ thực hiện các chiến dịch tuyên truyền nâng cao nhận thức, tham vấn để huy động sự tham gia và đóng góp ý kiến của cộng đồng liên quan đến những nội dung nâng cấp cải thiện dịch vụ xe buýt, đảm bảo người dân và các đơn vị vận hành tư nhân được thông báo trước và trong quá trình thực hiện, đồng thời cung cấp, tổng hợp ý kiến phản hồi của người dân đưa vào quá trình thiết kế và vận hành của dịch vụ. Hoạt động này dự kiến sẽ hỗ trợ chiến lược quản lý truyền thông, trong đó sẽ cung cấp nội dung truyền thông và tài liệu phù hợp để tuyên truyền trên TV, đài, báo, bảng thông báo công cộng và tạo điều kiện giúp giới báo chí truyền thông quảng bá dịch vụ giao thông công cộng.

B2 – Cải thiện các dịch vụ tuyến xe buýt số 2.  Dịch vụ tuyến xe buýt số 2 hoạt động trên tuyến Tam Bạc và Kiến An được xác định là hành lang thí điểm. Với đội ngũ xe buýt hiện tại gồm 7 xe buýt, tuyến số 2 (chạy theo lộ trình Bến Bính-Kiến An-Chợ Kênh) hoạt động trên tuyến đường dài 26km với tần suất chạy xe là 15-20 phút/chuyến và có khoảng 3400 lượt hành khách/ngày. Trong dự án này, đề xuất đầu tư mới xe buýt bao gồm cả các thiết bị kèm theo (hệ thống GPS, và tiện ích nâng cấp giao thông thông minh) với mục tiêu đổi mới chất lượng dịch vụ xe buýt dọc hành lang này. Dự kiến tần suất các dịch vụ xe buýt tuyến số 2 sẽ được nâng lên thành 10 phút/chuyến vào giờ cao điểm và 15 phút/chuyến ngoài giờ cao điểm. Đơn vị vận hành hiện tại sẽ tiếp tục vận hành tuyến số 2, và có khả năng sẽ chuyển sang hình thức cạnh tranh sau khi các kế hoạch tổ chức, thể chế cho Cơ quan quản lý giao thông công cộng được xác định rõ ràng. Dự án sẽ thiết kế sao cho các xe buýt vẫn sẽ là tài sản của thành phố và sẽ được cho các đơn vị vận hành thuê, cùng với sự đảm bảo của thành phố rằng các xe buýt được mua trong dự án sẽ chỉ vận hành trên tuyến số 2 trong 3 năm đầu tiên. 

B2(a) –  Xe buýt.  Tiểu hợp phần sẽ tài trợ mua  mới 20 xe buýt. Tiêu chuẩn xe buýt là dài khoảng 9 m, sàn xe cao (65 cm cao trên mặt đường) và mỗi xe chở 60 hành khách. Hợp đồng mua xe buýt gồm cung ứng đủ các phụ kiện, hoặc, có bảo hành dịch vụ trong 2-3 năm của nhà cung cấp. Xe buýt sẽ được trang bị với các tiện nghi phục vụ cả người tàn tật, như tay vịn, bậc lên xuống tại cửa ra vào, biển thông báo tần suất với màu sắc tương phản, v.v…

B2(b) – Thiết bị GPS/bảng điện tử LED và thiết bị thông tin. Thiết bị kiểm soát bằng Hệ thống định vị toàn cầu (Global Positioning System -GPS) sẽ được cài đặt trên xe buýt đối với tuyến số 2 chạy trên lộ trình Bến Bính và An Lão. Thiết bị sẽ là một công cụ quan trọng để đo lường và kiểm soát hoạt động của dịch vụ xe buýt, nhờ cung cấp dữ liệu về việc vận hành và tuân thủ theo lịch trình dịch vụ. Thiết bị định vị GPS trên xe buýt sẽ được hỗ trợ bằng bảng LED tại 40 nhà chờ giữa Tam Bạc và Kiến An (để cung cấp thông tin về điểm đến tiếp theo của xe buýt) và bảng LED trong xe buýt mới (cho biết tên điểm dừng tiếp theo của xe buýt)

B2(c) – Trợ giá. Đây là khoản chi phí của thành phố Hải Phòng cho việc bù lỗ của dịch vụ xe buýt số 2 nhằm duy trì hoạt động xe buýt tuyến số 2 trong thời gian tối thiểu là 3 năm đầu thực hiện dự án. 

B3 – Cải tạo hành lang Tam Bạc - Kiến An. Tiểu hợp phần sẽ tài trợ cho các công tác cải thiện hạ tầng kỹ thuật giao thông, bao gồm biển báo giao thông có khả năng ưu tiên xe buýt; nâng cấp hạ tầng hỗ trợ tạo môi trường vật chất tốt hơn thông qua việc nâng cấp vỉa hè dành cho người đi bộ dọc hành lang và lối đi dành cho người đi bộ thuận tiện trong phố; các hạng mục nâng cấp liên quan.

B3(a) – Cải tạo hành lang Tam Bạc – Kiến An. Tiểu hợp phần này bao gồm xây dựng bến đợi, biển báo xe buýt, sơn kẻ đường tại các điểm dừng xe buýt-tránh ách tắc bởi các phương tiện dừng đỗ, các phương tiện khác - bằng điểm đợi xe hiện đại, cách xa khoảng 500 m có cả chỗ dừng đỗ cho xe ôm.  Các biện pháp kỹ thuật giao thông, biển báo giao thông có thể ra tín hiệu ưu tiên xe buýt, vỉa hè nâng cấp cho người đi bộ dọc hành lang và lối đi bộ được bó vỉa tiện lợi đi vào phố lân cận (hoặc xây mới nếu chưa có), nếu cần thiết, dọc hành lang thí điểm giữa Tam Bạc và Kiến An. Xây dựng  trạm bảo dưỡng nhỏ và đỗ xe qua đêm tại An Lão tại điểm cuối phía nam của tuyến số 2.

B3(b) – Thiết kế chi tiết và giám sát. Tiểu hợp phần này bao gồm một dịch vụ tư vấn thiết kế chi tiết cho các công tác xây lắp cải tạo hành lang Tam Bạc - Kiến An, hỗ trợ đấu thầu và giám sát thi công xây dựng các hạng mục công việc đó.

HỢP PHẦN 3: Nâng cao năng lực thể chế (dự toán chi phí 4,99 triệu đô la Mỹ, vốn từ quĩ IDA 4,82 triệu đô la Mỹ)

Hợp phần này bao gồm 3 tiểu dự án về (i) Thiết kế và triển khai trong giai đoạn đầu hệ thống Kết nối qui hoạch tích hợp – một ứng dụng GIS tích hợp hỗ trợ việc lập qui hoạch hạ tầng giao thông; (ii) Nâng cao năng lực thể chế và phát triển nguồn nhân lực quản lý giao thông đô thị; và (iii) Các dịch vụ tư vấn chủ chốt hỗ trợ Ban QLDA trong quá trình thực hiện dự án.

C1 - Hệ thống kết nối qui hoạch (PCS). Tiểu hợp phần này sẽ thành lập cơ chế tổ chức và cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cần thiết phục vụ quản lý, phân phối, khai thác và cập nhật một loạt các tập hợp dữ liệu cho hệ thống thông tin địa lý (GIS) liên quan đến dữ liệu qui hoạch và lập kế hoạch giao thông (nhấn mạnh quản lý đường bộ và mặt đường trong giai đoạn đầu thực hiện) trong phạm vi Sở giao thông vận tải. Xây dựng nền GIS và các hướng dẫn chuẩn thể hiện được thông tin người dân dễ tiếp cận thông qua nền Internet, các ứng dụng nội bộ cho quản lý hành chính và đảm bảo an ninh đối với các thông tin nhạy cảm hoặc thông tin quan trọng.

C1(a) Dịch vụ tư vấn và Đào tạo. Dịch vụ tư vấn sẽ xây dựng phương án quản lý giao thông đô thị ứng dụng GIS tại Sở GTVT, chú trọng cụ thể vào quản lý đường bộ và đào mặt đường. Ngoài ra, một đầu ra quan trọng của dịch vụ tư vấn là qui hoạch chiến lược mở rộng tính năng hệ thống đến các cơ quan khác tham gia quản lý đô thị và qui hoạch đô thị (như, Sở xây dựng, Sở kế hoạch và đầu tư, Sở giao thông vận tải, Sở tài nguyên và môi trường, Sở thông tin và truyền thông, và chính quyền cấp huyện). Tài liệu hướng dẫn cơ cấu tổ chức, biện pháp kỹ thuật, và biện pháp vận hành của Trung tâm kết nối qui hoạch. Sử dụng WEB-GIS và công nghệ xử lý phân tích trực tuyến (online analysis processing - OLAP), tư vấn cần giải quyết mọi vấn đề liên quan đến thông tin, an ninh hệ thống, kiểm soát nội bộ, quản lý đầu vào/đầu ra của dữ liệu, và khai thác mạng lưới địa phương, và hoạt động trên Internet. Nội dung đào tạo nhân sự và cán bộ quản lý về sử dụng hệ thống GIS (kể cả phần mềm) sẽ do tư vấn về Công nghệ thông tin được tuyển chọn thực hiện thông qua các khoá tập huấn, cẩm nang kỹ thuật và hướng dẫn kỹ thuật trực tuyến. Sản phẩm đầu ra chủ chốt của dịch vụ tư vấn này là một kế hoạch có tính chiến lược nhằm mở rộng chức năng của hệ thống ra các cơ quan đơn vị khác cũng tham gia vào công tác lập quy hoạch và quản lý đô thị (ví dụ như Sở XD, Sở KH-ĐT, Sở GTVT, Sở TNMT, Sở Thông tin và truyền thông, và chính quyền các quận huyện).

C1(b) – Thiết bị. Tiểu hợp phần này bao gồm mua sắm và lắp đặt thiết bị và phần mềm cần thiết làm tiền đề cho việc thiết lập trung tâm GIS (trung tâm thông tin địa lý) bằng vốn tín dụng IDA.

C2 – Phát triển nguồn nhân lực. Nhằm đảm bảo trang bị đủ năng lực kỹ năng, tăng cường thể chế và hỗ trợ kỹ thuật tăng cường năng lực. Tiểu hợp phần hỗ trợ thực hiện 3 chương trình đào tạo hàng năm để nâng cao năng lực cho các cán bộ của Hải phòng. Các chương trình đào tạo hàng  năm sẽ được gửi tới IDA xét duyệt. Các chương trình đào tạo này sẽ bao gồm các khóa về quản lý văn phòng, quản lý dự án và quản lý kĩ thuật, quản lý giao thông đô thị, qui hoạch đô thị và quản lý đô thị.

 C3 - Hỗ trợ thực hiện dự án  và chương trình nâng cao năng lực (chi phí dự toán 3,42 triệu đô la Mỹ). Bao gồm:

C3(a) – Dịch vụ tư vấn hỗ trợ thực hiện. Dịch vụ tư vấn này sẽ được thuê để hỗ trợ Ban QLDA trong các hoạt động quản lý và giám sát tổng thể tất cả các hoạt động liên quan đến các hợp phần của dự án, giám sát và chỉnh sửa các kế hoạch lịch trình dự án, cũng như hỗ trợ trong việc lập các báo cáo giám sát hàng quý và bán niên.

C3(b) – Giám sát hoạt động. Ban QLDA sẽ thuê tư vấn hỗ trợ  để theo dõi và đánh giá khung kết quả. 

C3(c) – Giám sát tái định cư độc lập. Dịch vụ tư vấn này sẽ hỗ trợ Ban QLDA trong việc giám sát quá trình thực hiện các kế hoạch hành động tái định cư và nâng cao năng lực thực hiện công tác đảm bảo an toàn xã hội cho các đơn vị ban ngành liên quan của thành phố.

C3(d) – Giám sát môi trường độc lập. Dịch vụ tư vấn sẽ hỗ trợ Ban QLDA trong việc giám sát quá trình thực hiện các kế hoạch quản lý môi trường và nâng cao năng lực thực hiện công tác đảm bảo an toàn môi trường cho các đơn vị ban ngành liên quan của thành phố.

C3(e) Thẩm định giá đất độc lập. Chuyên gia thẩm định giá đất độc lập sẽ thực hiện khảo sát giá đất theo giá thị trường tại các khu vực bị ảnh hưởng bởi dự án ở Hải phòng.

C3(f) – Kiểm toán tài chính độc lập. Đơn vị kiểm toán tài chính độc lập, sẽ được ký hợp đồng thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của dự án theo đúng Các tiêu chuẩn kiểm toán quốc tế. Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán hàng năm sẽ được công khai trên website của dự án.

C3(g) – Văn phòng và thiết bị. Tiểu hợp phần này sẽ hỗ trợ Ban QLDA có một môi trường làm việc chuyên nghiệp và hiệu quả thông qua việc nâng cấp văn phòng và cung cấp các phương tiện, trang thiết bị cần thiết phục vụ các hoạt động quản lý dự án.

C3(g)(i) - Cải tạo nâng cấp văn phòng.Cải tạo trụ sở văn phòng của Ban QLDA đáp ứng yêu cầu  tối thiểu của các qui định Của chính phủ về nơi làm việc của cán bộ trong các cơ quan nhà nước (theo diện tích m2/người).

C3(g)(ii) – Phương tiện đi lại.  Sẽ mua 2 xe hỗ trợ đi lại, phục vụ cho Ban QLDA trong quá trình thực hiện dự án

C3(g)(iii) – Trang thiết bị.

 

1

2

3

4

8

9

Contract

Description

Estimated

Procurement

Expected

Comments

No

Cost

Method

Bid

 

(Million

 

Opening

 

USD)

 

Date

CW1ALot1

Civil Works from Bac Son to Dang Cuong (Km0 - Km4+300)

20.27

ICB

12-Aug

Slice and Package Method

CW1ALot2

Dang Cuong to Dong Khe bridge (Km4+200 - Km9+155)

19.14

ICB

12-Aug

CW2ALot1

Dong Khe Bridge and approach road (Km 9+155- KM10+250)

37.86

ICB

12-Jul

Slice and Package Method

CW2ALot2

Niem 2 Bridge and approach road (Km 10+250 - Km 11+550)

36.76

ICB

12-Jul

CW3A

Rao tunnel and approach road (Km 11+550- Km15+200)

24.41

ICB

12-Sep

 

CW4A

Rao tunnel to Nam Hai (Km 15+200-Km19+868)

23.42

ICB

12-Sep

 

CW5A

Niem 1 Bridge and Truong Chinh road improvement

12.41

ICB

12-Jun

 

G1B

Bus Fleet: 20 buses

2.03

ICB

Apr-12

 

* THÔNG TIN GÓI THẦU CW3A & CW34:

1. Gói thầu CW3A: Xây lắp hầm chui cầu rào và đường dẫn thuộc Dự án Phát triển Giao thông đô thị Tp. Hải Phòng

  • Chủ đầu tư: BQL Dự án Khu vực các công trình GTVT
  • Thiết kế: CDM Smith
  • Thi công: Tổng công ty xây dựng số 1 (CC1)
  • HT Hợp đồng: Xây lắp
  • Vị trí: Hải Phòng
  • Quy mô: Thi công hầm chui rào và đường dẫn
  • Giá trị: 323.718.009.639 đồng
  • Tiến độ: 2014-2017

2. Gói thầu CW4A: Xây lắp đoạn từ hầm chui cầu Rào đến Nam Hải thuộc Dự án Phát triển Giao thông đô thị Tp. Hải Phòng

  • Chủ đầu tư: BQL Dự án Khu vực các công trình GTVT
  • Thiết kế: CDM Smith
  • Thi công: Tổng công ty xây dựng số 1 (CC1)
  • HT Hợp đồng: Xây lắp
  • Vị trí: Hải Phòng
  • Quy mô: Thi công hầm chui Rào đến Nam Hải
  • Giá trị: 314.843.432.892 đồng
  • Tiến độ: 2014-2017

==========

(St. http://betongthaison.com hoặc http://cocthaison.com)